Đều có nghĩa là “đau”, nhưng tại sao tiếng Trung lại có cả 疼 và 痛?
Liệu chúng có thể thay thế cho nhau, hay mỗi từ mang một sắc thái riêng?

SO SÁNH 疼và 痛
疼(téng) : Đau
Cách dùng:
- Thường dùng cho nỗi đâu thể xác, ít dùng cho tinh thần
- Mang sắc thái nhẹ nhàng hơn, thường là cơn đau thể chất thông thường
- Hay đi cùng các bộ phận cơ thể
Ví dụ: 头疼、牙疼、胃疼
痛 (tòng) : Đau, đau đớn
Cách dùng:
- Thường dùng cho nỗi đau thể xác lẫn tinh thần, mang tính khái quát hơn
- Mang sắc thái nghiêm trọng, mãnh liệt
- Có thể dùng với nghĩa trừu tượng
Ví dụ: 心痛、痛苦、悲痛
Ví dụ so sánh hai từ gần nghĩa 疼 /téng/ và 痛 /tòng/
Dưới đây là bảng so sánh ví dụ giữa hai từ gần nghĩa 疼 /téng/ và 痛 /tòng/ để bạn dễ nhớ và phân biệt rõ hơn:
|
Từ |
Ví dụ |
Câu phiên âm |
Dịch nghĩa |
Ghi chú |
|
疼 |
我肚子有点疼 |
Wǒ dùzi yudiǎn téng |
Bụng tôi hơi đau |
Cơn đau thể chất, nhẹ nhàng |
|
疼 |
他牙疼,不想说话 |
Tā yáténg, bù xiǎng, shuōhuà |
Anh ấy bị đau răng không muốn nói |
Dùng bộ phận cơ thể |
|
痛 |
他的离开让我很痛苦 |
Tā de líkāi ràng wǒ,hěn tòngkǔ |
Việc anh ấy ra đi khiến tôi rất đau khổ |
Mạnh mẽ, có tính khái quát |
|
痛 |
她失去了亲人, 心痛不已 |
Tā shīqùle qīnrén, xīntòng bùyǐ |
Cô ấy mất người thân, lòng đau khôn nguôi |
Đau tinh thần,sắc thái sâu sắc |
Từ Ví dụ câu Phiên âm Dịch nghĩa Ghi chú
+疼 我肚子有点疼。
- Wǒ dùzi yǒudiǎn téng.
-Bụng tôi hơi đau.
-Cơn đau thể chất, nhẹ nhàng
+疼 他牙疼,不想说话。
- Tā yáténg, bù xiǎng shuōhuà.
-Anh ấy bị đau răng, không muốn nói chuyện.
- Dùng với bộ phận cơ thể
+痛 她失去了亲人,心痛不已。
-Tā shīqùle qīnrén, xīntòng bùyǐ.
-Cô ấy mất người thân, đau lòng không nguôi.
- Đau tinh thần, sắc thái sâu sắc
+痛 他的离开让我很痛苦。
-Tā de líkāi ràng wǒ hěn tòngkǔ.
-Việc anh ấy ra đi khiến tôi rất đau khổ.
-Mạnh mẽ, có tính khái quát hơn 疼
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
Trung tâm tiếng Trung TinCo
| Điện thoại | 0327 596 869 - 0366 420 899 - 0393 284 599 |
| Tincojsc@gmail.com | |
| Địa chỉ | phường Phương Liễu, tỉnh Bắc Ninh |
| https://facebook.com |
Chia sẻ qua
Bài viết liên quan

